Thủ tục đăng ký đất đai cập nhật năm 2021

5837 ktck1

Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai, ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng/quyền sở hữu nhà đất của người dân vào hồ sơ địa chính của địa phương nơi có đất.

Vậy quy định đăng ký đất đai năm 2021 có gì thay đổi, các trường hợp nào phải thực hiện đăng ký đất đai lần đầu và nếu cố tình không thực hiện thì sẽ bị xử phạt ra sao?

  1. Tổng quan về đăng ký đất đai

Đăng ký đất đai là gì?

Theo khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2013, đăng ký đất đai là thủ tục bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý, đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.

Cơ sở pháp lý điều chỉnh các vấn đề về đăng ký đất đai

– Luật Đất đai 2013

– Nghị định 91/2019/NĐ-CP

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai

– Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính

Là một thủ tục bắt buộc phải thực hiện khi có những biến động về đất nhưng nhiều người vẫn chưa hiểu rõ đăng ký đất đai là gì. 
Là một thủ tục bắt buộc phải thực hiện khi có những biến động về đất nhưng nhiều người vẫn chưa hiểu rõ đăng ký đất đai là gì.
  1. Hai thủ tục đăng ký đất đai cơ bản và trường hợp áp dụng

Thủ tục đăng ký đất đai

Trường hợp áp dụng

Đăng ký đất đai lần đầu

Đất được nhà nước giao cho cá nhân/gia đình/tổ chức thuê để sử dụng

Các thửa đất hiện đang sử dụng mà chưa thực hiện việc đăng ký đất đai lần đầu

Các thửa đất được nhà nước giao cho quản lý mà chưa thực hiện việc đăng ký đất đai lần đầu

Đăng ký biến động đất đai

(Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi)

Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế chấp/góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung 2 vợ chồng

Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức/hộ gia đình/vợ chồng/nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất

Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành công về tranh chấp đất đai (do UBND cấp có thẩm quyền công nhận) hoặc theo văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật

  1. Thủ tục đăng ký đất đai

Thủ tục đăng ký đất đai
Thủ tục đăng ký đất đai

Thủ tục đăng ký đất đai lần đầu

Như vậy, đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu là việc thực hiện thủ tục lần đầu để ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất và quyền quản lý với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.

– Mục đích đăng ký: Để Nhà nước quản lý.

Đăng ký đất đai là thủ tục bắt buộc

– Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu (theo khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2013).

 

Thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu

Chuẩn bị hồ sơ:

Theo Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT người sử dụng đất chuẩn bị 01 bộ hồ sơ với thành phần như sau:

– Đơn đăng ký đất đai theo Mẫu số 04a/ĐK;

– Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (bản sao).

– Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất – nếu có (bản sao).

– Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

Ngoài ra, khi nộp hồ sơ đăng ký đất đai phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.

Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký đất đai

Bước 1. Nộp hồ sơ đăng ký đất đai

Nơi nộp hồ sơ đăng ký đất đai:

– Nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo quy định của UBND cấp tỉnh.

– Nộp tại UBND cấp xã: Áp dụng với người đăng ký là hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu.

Bước 2. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký đất đai

– Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

– Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trao phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp.

Bước 3. Giải quyết yêu cầu

– Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cập nhật thông tin thửa đất đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý.

Thời hạn giải quyết:

Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời hạn giải quyết quy định như sau:

– Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Không quá 40 ngày với xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

– Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã…

Lưu ý:

– Quy định về hồ sơ đăng ký đất đai trên đây chỉ áp dụng với người sử dụng đất, không áp dụng với người quản lý trong trường hợp được giao đất để quản lý mà chưa đăng ký.

– Hồ sơ, thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu áp dụng với trường hợp không có nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất (hoặc có nhà ở, tài sản khác mà chủ sở hữu không có yêu cầu đăng ký).

– Không áp dụng với trường hợp có yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ).

– Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký lần đầu mà nay có nhu cầu được cấp Sổ đỏ thì nộp đơn đề nghị cấp Sổ đỏ theo mẫu số 04a/ĐK (không phải nộp các loại giấy tờ khác quy định trong hồ sơ cấp Sổ đỏ).

Thủ tục đăng ký đất đai lần đầu
Thủ tục đăng ký đất đai lần đầu

Thủ tục đăng ký biến động đất đai

Thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận

Trình tự thực hiện

a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.

– Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

– Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất kết hợp với đăng ký biến động về các nội dung của thủ tục này thì thực hiện thủ tục này đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.

b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

c) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

– Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất;

– Trường hợp đăng ký thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng mà không phù hợp với giấy phép xây dựng hoặc không có giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin phép thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý, cấp phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

– Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;

– Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp phải thuê đất;

– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

d) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

  1. Xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về đăng ký đất đai

Căn cứ Khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai 2013, thời hạn đăng ký đất đai đó là không quá 30 ngày kể từ ngày có biến động đất đai (đối với trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn này tính từ ngày phân chia xong di sản thừa kế).

Trường hợp người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất cố tình vi phạm quy định này thì sẽ bị xửa phạt hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP về hành vi không đăng ký đất đai như sau:

Hành vi vi phạm

Hình thức xử phạt

Không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 500.000 đồng – 1.000.000 đồng nếu trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định trên có hiệu lực thi hành mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu

Phạt 1.000.000 đồng – 2.000.000 đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu

Không thực hiện đăng ký biến động đất đai

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng – 3.000.000 đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại Khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai 2013 mà không thực hiện đăng ký biến động

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng – 5.000.000 đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại Khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai 2013 mà không thực hiện đăng ký biến động

Qua bài viết trên đây, chúng ta đã tìm hiểu về khái niệm đăng ký đất đai, các trường hợp bắt buộc phải đăng ký đất đai cũng như hình thức xử lý nếu người dân cố tình vi phạm. Cùng với các bài viết khác trên như thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất, thủ tục sang tên sổ đỏ đơn giản và an toàn, hy vọng 2Cs.vn bạn đọc sẽ có thêm những thông tin hữu ích trước khi thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến nhà đất. 

Nếu bạn vẫn còn những lo lắng khi phải tự mình làm những thủ tục pháp lý, bạn có thể tìm đến các dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp. 2Cs-chuyên gia trong lĩnh vực bất động sản xin giới thiệu đến bạn những dịch vụ pháp lý liên quan như:

1. Mua bán chuyển nhượng chung cư, nhà đất , đất đai (quy trình, thủ tục, chi phí)

2. Sang tên sổ đỏ nhà – đất

3. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất

4. Thừa kế nhà – đất

5. Xin phép xây dựng

Và một số dịch vụ pháp lý khác. Lợi ích của dịch vụ tư vấn pháp lý

Công ty TNHH Bất động sản 2Cs (trực thuộc Central Land Group) thành lập vào ngày 21/01/2013 hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn, môi giới Bất động sản.

Đến nay, 2Cs đã phát triển lớn mạnh và mở rộng thêm các dịch vụ liên quan khác về Tư vấn pháp lý – Thẩm định Bất động sản, Thi công xây dựng, Thiết kế nội thất, Dịch vụ sửa chữa làm mới, Cho vay trả góp, cung cấp xanh cây đô thị và thiết kế cảnh.

Sau hơn 7 năm hoạt động và lớn mạnh, 2Cs đã góp phần mang lại cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất trên thị trường với khả năng sinh lãi cao – an toàn cùng những dịch vụ đi kèm chất lượng, hỗ trợ khách hàng trọn gói.

CÔNG TY TNHH BẤT ĐỘNG SẢN 2CS

Chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0316152496
Ngày cấp: 21/02/2020
Nơi cấp: Sở kế hoạch và đầu tư TP.HCM

Xem thêm

  1. Top 10 phần mềm quản lý bất động sản hiệu quả nhất hiện nay

  2. Bình Dương đầu năm 2021 có bị bội cung căn hộ?

  3. Mẫu số chung của các điểm nóng bất động sản 2021

  4. Bonsai mini – điểm nhấn cho không gian nhỏ vài m2

Tham gia thảo luận

So sánh các bảng liệt kê

So sánh